Giá & vay · 16 phút đọc
Bảng giá nhà ở xã hội Hải Phòng 2026: 9 dự án có giá, từ 10,77 đến gần 30 triệu/m²
9 dự án có giá công bố, từ 10,77 triệu/m² (tầng 4 Đỗ Mười) tới 22,68 (Tràng Cát); Việt Tín 15,16 rẻ nhất nhóm tính một mức. Căn 60 m² hết bao nhiêu.
Dự án trong bài: NOXH Đỗ Mười kéo dài (Hoàng Huy New City GĐ2) NOXH Evergreen Tràng Duệ NOXH Tổng kho 3 Lạc Viên NOXH Tân Phú Hưng (Newland) NOXH Tràng Cát (Happy Home Vinhomes) Marquee Homes DTB Smart Homes NOXH Đầm Bắc Giang NOXH Cầu Rào 2 NOXH Vạn Mỹ NOXH Bạch Đằng 1288 NOXH Vlasta Thủy Nguyên
Tới 04/11/2026, Hải Phòng có 9 dự án nhà ở xã hội đã có giá công bố theo Sở Xây dựng hoặc chủ đầu tư. Thấp nhất là 10,77 triệu/m² ở tầng 4 NOXH Đỗ Mười kéo dài (Thuỷ Nguyên), cao nhất là 29,99 triệu/m² ở tầng 1 cùng dự án đó. Tám dự án còn lại tính một mức hoặc bình quân, nằm trong khoảng 15,162–22,68 triệu/m²: Việt Tín 1 thấp nhất, Tràng Cát cao nhất. Một căn 60 m² hết từ khoảng 910 triệu tới 1,36 tỷ; vay 800 triệu ở Ngân hàng Chính sách xã hội trả khoảng 4,9 triệu/tháng.
Giá nhà ở xã hội Hải Phòng bao nhiêu tiền một m²?
Bảng dưới chỉ ghi giá có văn bản: giá Sở Xây dựng tổng hợp hoặc công khai, giá tạm tính chủ đầu tư công bố trên cổng Sở, hoặc giá báo chí dẫn từ hai nguồn đó. Giá môi giới rao không đưa vào. Xếp từ thấp lên cao theo mức "từ".
| Dự án | Phường, xã | Giá công bố (triệu/m²) | Văn bản / ngày công bố | Ghi chú | Trang dự án |
|---|---|---|---|---|---|
| NOXH Đỗ Mười kéo dài (Hoàng Huy New City GĐ2) | Thuỷ Nguyên | 10,77–29,99 theo tầng (giá cơ sở 17,097–18,746) | QĐ 113/QĐ-CRV ngày 14/5/2026; Sở Xây dựng công khai VB 5608/SXD-QLN ngày 28/5/2026 | Đã VAT, chưa phí bảo trì. Tầng 1 nhân 1,6; tầng 4 nhân 0,63. Căn 43 m² tầng 4 ≈ 460 triệu | Xem |
| NOXH số 29 ngõ 243 Hoàng Quốc Việt (Việt Tín 1) | Phù Liễn (Kiến An cũ) | 15,162 (trung bình) | QĐ 148/2026/QĐ-TMVT ngày 14/8/2026; Sở Xây dựng công khai giá 04/9/2026; thông báo nhận hồ sơ VB 409/2026/CV-TMVT | Đã VAT, chưa hệ số Ki theo vị trí, chưa phí bảo trì. Giá thuê 71.400 đ/m²/tháng (đã VAT và bảo trì). Nhận hồ sơ 05/10–04/11/2026, vừa hết hạn | Chưa có trang |
| NOXH Evergreen Tràng Duệ | An Dương | 16,09 | Tổng hợp của Sở Xây dựng, Báo Đầu tư 9/5/2025 | Giá thuê 84.400 đ/m²/tháng. Đến 5/2025 đã bán 1.770/2.538 căn; 7 toà bàn giao 12/2025 | Xem |
| NOXH Tổng kho 3 Lạc Viên (Harbor Residence) | Ngô Quyền | 17,229 | Tổng hợp của Sở Xây dựng, Báo Đầu tư 9/5/2025 | Giá thuê 59.000 đ/m²/tháng. Đến 5/2025 đã bán 1.506/4.448 căn | Xem |
| NOXH Tân Phú Hưng (Newland) | Tân Hưng (Hải Dương cũ) | 17,627 (tạm tính đợt 4) | VB 0510/CV-NLTHD ngày 05/10/2026, đăng cổng Sở Xây dựng 15/10/2026 | Đã VAT, chưa phí bảo trì. Nhận hồ sơ 08/11–08/12/2026 | Xem |
| NOXH Khu dân cư Cẩm Điền – Lương Điền (SKLAND) | Cẩm Giàng (Hải Dương cũ) | 19,873 (bình quân, đồng/m² sử dụng) | Sở Xây dựng công khai VB 12421/SXD-QLN ngày 16/10/2026; giá từng căn theo QĐ 510/2026/QĐ-SKLAND ngày 05/10/2026 | Đã VAT, chưa phí bảo trì. Nhận hồ sơ toà CT1 (234 căn) 22/11–22/12/2026 | Chưa có trang |
| NOXH KCN Tân Trường (Nam Đô) | Mao Điền (Cẩm Giàng cũ) | 21,16 | VB 22.10/NĐ-ĐT ngày 22/10/2026 (đợt 3); khớp VB 5716/SXD-QLN ngày 29/5/2026 | Đã VAT, chưa phí bảo trì. Đợt 3: 236 căn toà CT4, ngày nhận điền tay ~10/11–10/12/2026 | Chưa có trang |
| NOXH Toàn Thắng | Thuỷ Nguyên (thôn Trại) | 21,548 (tạm tính bình quân) | VB 1228/2025/TT-DA tháng 12/2025 (công bố thông tin dự án) | Văn bản không ghi VAT, bảo trì; giá chính thức công bố khi có thông báo giá. 310 căn đủ điều kiện bán từ 13/7/2026, chưa có thông báo nhận hồ sơ | Chưa có trang |
| NOXH Tràng Cát (Happy Home Vinhomes) | Hải An | ~22,68 bình quân (VnExpress ghi 21,2–23,9) | Vinhomes công khai 11/2025; VnExpress 25/12/2025; CafeBiz 16/5/2026 | Đã VAT, chưa phí bảo trì, chưa nhân hệ số vị trí từng căn. Căn 28,8 m² ≈ 653 triệu, căn 70 m² ≈ 1,58 tỷ. Lô NXH4 đợt 3 nhận hồ sơ 16/11–15/12/2026 theo bảng giá đã công khai | Xem |
Ba điều cần đọc kèm bảng. Một, giá Tràng Duệ và Lạc Viên là số Sở Xây dựng tổng hợp tháng 5/2025, dự án vẫn đang bán căn còn lại theo mức đó. Hai, Đỗ Mười kéo dài là nhà 4 tầng + 1 tum, giá tính theo toà rồi nhân hệ số tầng, nên cùng một toà mà tầng 1 gần gấp ba tầng 4. Ba, Toàn Thắng mới có giá tạm tính trong văn bản công bố thông tin tháng 12/2025, chưa có văn bản công khai giá trên cổng Sở, nên là mức để tham khảo chứ chưa phải giá mở bán.
Mốc giá các dự án đã bán hết hoặc gần hết
Sở Xây dựng tổng hợp tháng 5/2025 (Báo Đầu tư 9/5/2025) còn 4 dự án khác. Các dự án này không còn hoặc còn rất ít căn, chỉ dùng để so sánh.
| Dự án | Số căn | Giá bán (triệu/m²) | Giá thuê (đ/m²/tháng) | Đã bán đến 5/2025 |
|---|---|---|---|---|
| NOXH Hoàng Huy New City giai đoạn 1 (Thuỷ Nguyên) | 149 | 14,125 | Không có căn thuê | 149/149 |
| NOXH 39 Lương Khánh Thiện (Ngô Quyền) | 216 | 19,314 | 78.200 | 171/216 |
| NOXH 384 Lê Thánh Tông (Ngô Quyền) | 1.294 | 18,857 | 74.000 | 837/1.294 |
| Chung cư thu nhập thấp khu dân cư An Đồng (An Dương) | 775 | 18,830 | 80.000–105.000 | 636/775 |
Cùng phường Hồng Bàng với dự án NOXH Đầm Bắc Giang sắp tới, NOXH Him Lam bán 16,5–21,8 triệu/m² (10/2025). Đó là mốc gần nhất để đoán giá cho khu đó khi chưa có văn bản.
Giá này đã gồm gì, chưa gồm gì?
Mỗi dự án công bố một kiểu. Bảng dưới chỉ ghi điều có trong văn bản hoặc báo dẫn văn bản; chỗ nào nguồn không nói thì ghi rõ là không ghi.
| Khoản | Đỗ Mười kéo dài | Tân Phú Hưng | Tràng Cát | Việt Tín 1 | Cẩm Điền – Lương Điền, Tân Trường | Tràng Duệ, Lạc Viên | Toàn Thắng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thuế VAT | Đã gồm | Đã gồm | Đã gồm | Đã gồm | Đã gồm | Nguồn không ghi | Văn bản không ghi |
| Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung | Chưa gồm | Chưa gồm | Chưa gồm | Chưa gồm | Chưa gồm | Nguồn không ghi | Văn bản không ghi |
| Hệ số tầng / vị trí | Có: tầng 1 ×1,6, tầng 4 ×0,63 trên giá cơ sở từng toà | Không nêu | Có: giá bình quân, còn nhân hệ số vị trí từng căn | Có: giá trung bình, chưa gồm hệ số Ki điều chỉnh theo vị trí | Cẩm Điền – Lương Điền: bình quân, giá từng căn theo QĐ 510/2026/QĐ-SKLAND; Tân Trường: một con số | Một con số, không nêu hệ số | Bình quân tạm tính; giá chính thức công bố khi có thông báo giá |
Bốn việc rút ra:
- Kinh phí bảo trì là khoản đóng thêm ngoài giá bán ở cả sáu dự án có ghi: Đỗ Mười kéo dài, Tân Phú Hưng, Tràng Cát, Việt Tín 1, Cẩm Điền – Lương Điền, Tân Trường. Theo Luật Nhà ở, khoản này bằng 2% giá bán căn hộ, đóng khi nhận bàn giao. Căn 1 tỷ thì cộng thêm 20 triệu.
- Ở Tràng Cát, con số 22,68 là bình quân. Căn góc, căn tầng đẹp sẽ cao hơn, căn khác thấp hơn. Giá thật của từng căn chỉ biết khi chủ đầu tư đưa bảng giá kèm hệ số.
- Ở Việt Tín 1, 15,162 là giá trung bình "chưa bao gồm hệ số Ki điều chỉnh theo vị trí": căn vị trí đẹp sẽ cao hơn mức này, căn khác thấp hơn. Cẩm Điền – Lương Điền cũng là bình quân, giá từng căn nằm trong quyết định của chủ đầu tư.
- Ở Đỗ Mười kéo dài, chọn tầng là chọn giá. Giá cơ sở 17,097–18,746 triệu/m² theo toà; tầng 1 thành 27,3–29,99 triệu, tầng 2–3 khoảng 13,8–18,2 triệu, tầng 4 còn 10,77–11,8 triệu.
Giá tạm tính không phải giá hợp đồng
Giá tạm tính là mức chủ đầu tư công khai trước khi nhận hồ sơ. Giá cuối ghi trong hợp đồng mua bán và theo văn bản thẩm định của Sở Xây dựng. Tân Phú Hưng ghi rõ điều này cho đợt 4; Tràng Cát cũng ghi "bình quân tạm tính"; Toàn Thắng ghi giá chính thức sẽ công bố khi có thông báo giá.
Căn 50, 60, 70 m² hết bao nhiêu tiền?
Bảng dưới là phép nhân đơn thuần, chưa cộng kinh phí bảo trì, chưa nhân hệ số vị trí. Tất cả là ước tính.
| Diện tích | 10,77 triệu/m² (tầng 4 Đỗ Mười) | 16,09 triệu/m² (Tràng Duệ) | 22,68 triệu/m² (Tràng Cát) | 29,99 triệu/m² (tầng 1 Đỗ Mười) |
|---|---|---|---|---|
| 50 m² | ≈ 539 triệu | ≈ 805 triệu | ≈ 1.134 triệu | ≈ 1.500 triệu |
| 60 m² | ≈ 646 triệu | ≈ 965 triệu | ≈ 1.361 triệu | ≈ 1.799 triệu |
| 70 m² | ≈ 754 triệu | ≈ 1.126 triệu | ≈ 1.588 triệu | ≈ 2.099 triệu |
Đọc bảng cho đúng:
- Đỗ Mười kéo dài chỉ có căn 43,1–64,24 m², nên cột 70 m² ở hai mức giá đó chỉ để so sánh, không có căn thật.
- Tràng Cát có căn 28,8–70 m². Căn 70 m² ≈ 1,58 tỷ khớp với số chủ đầu tư từng nêu.
- Việt Tín 1 (15,162): căn 60 m² khoảng 910 triệu, căn 70 m² khoảng 1.061 triệu, chưa nhân hệ số Ki.
- Mức giữa (Lạc Viên 17,229 và Tân Phú Hưng 17,627): căn 60 m² khoảng 1.034–1.058 triệu, căn 70 m² khoảng 1.206–1.234 triệu.
- Mức trên (Cẩm Điền – Lương Điền 19,873, Tân Trường 21,16, Toàn Thắng 21,548): căn 60 m² khoảng 1.192 / 1.270 / 1.293 triệu, căn 70 m² khoảng 1.391 / 1.481 / 1.508 triệu.
Vay 80% thì trả bao nhiêu mỗi tháng?
Ví dụ dưới dùng lãi suất Ngân hàng Chính sách xã hội 5,4%/năm, vay 25 năm. Đây là lãi suất tham khảo, đổi theo từng năm; năm sau có thể khác. Số tiền trả là gốc cộng lãi chia đều các tháng.
| Giá căn (ước) | Vay 80% | Trả mỗi tháng | Tương đương căn nào |
|---|---|---|---|
| 1.000 triệu | 800 triệu | ≈ 4,9 triệu | Căn 60 m² ở mức 15–17 triệu/m² (Việt Tín 1, Tràng Duệ, Lạc Viên) |
| 1.250 triệu | 1.000 triệu | ≈ 6,1 triệu | Căn 70 m² ở Lạc Viên, Tân Phú Hưng; căn 60 m² ở Cẩm Điền – Lương Điền, Tân Trường |
| 1.500 triệu | 1.200 triệu | ≈ 7,3 triệu | Căn 65–70 m² ở Tràng Cát; căn 70 m² ở Tân Trường, Toàn Thắng |
Đặt cạnh ngưỡng thu nhập để mua NOXH ở Hải Phòng từ 01/8/2026 (QĐ 55/2026/QĐ-UBND): độc thân tối đa 29 triệu/tháng, vợ chồng tối đa 58 triệu/tháng. Khoản trả 4,9–7,3 triệu/tháng nằm trong sức của phần lớn hộ đủ điều kiện, nhưng phải có 20% vốn tự có, tức 200–300 triệu, cộng kinh phí bảo trì và chi phí làm hồ sơ vay.
Tự tính cho căn mình nhắm
Lấy diện tích nhân giá công bố, cộng khoản bảo trì, rồi nhân 0,8 ra số vay. Cứ mỗi 100 triệu vay ở mức 5,4%/năm trong 25 năm là khoảng 0,61 triệu/tháng (suy từ bảng trên: 1.000 triệu trả 6,1 triệu).
Dự án chưa có giá thì khi nào có?
Giá chỉ xuất hiện ở bước 5 trong 6 bước pháp lý: sau khi xong móng, Sở Xây dựng ra thông báo đủ điều kiện đưa vào kinh doanh, chủ đầu tư mới công khai giá tạm tính. Theo luật, giá tạm tính phải công khai tối thiểu 30 ngày trước khi nhận hồ sơ. Dự án chưa qua bước này thì mọi con số đang lan đều chưa có văn bản.
| Dự án | Đang ở bước | Vì sao chưa có giá | Số đang lan |
|---|---|---|---|
| Marquee Homes (Lê Chân) | Giao đất 15/10/2026 | Chưa thấy giấy phép xây dựng, chưa có thông báo đủ điều kiện bán | "Từ 25 triệu/m²" là tin môi giới, chưa có văn bản. Web dự án ghi ký hợp đồng dự kiến 12/2026, cũng chưa có văn bản |
| DTB Smart Homes (Thuỷ Nguyên) | Động thổ 07/8/2026 | Chưa có giấy phép xây dựng và thông báo đủ điều kiện bán (kiểm 21/10/2026) | Tin thị trường nói mở bán quý 1/2027, chưa chính thức |
| NOXH Đầm Bắc Giang (Hồng Bàng) | Giao đất đợt 1 ngày 08/10/2026 | Còn phần chưa giải phóng mặt bằng, chưa có giấy phép xây dựng | Chưa có số. Mốc so sánh: Him Lam cùng phường 16,5–21,8 triệu/m² |
| NOXH Cầu Rào 2 (An Biên) | Có nhà đầu tư từ 7/2024 | Chưa giao đất, chưa khởi công | Chưa có số |
| NOXH Vạn Mỹ (Ngô Quyền, Đông Hải) | Thu hồi đất 10/2026 | Chưa có chủ đầu tư, chưa có số căn | Chưa có số |
| NOXH Bạch Đằng 1288 (Thuỷ Nguyên) | Xong phần thô 5/2026 | Phần NOXH 286 căn chưa có thông báo bán trên cổng Sở | Chưa có số |
| NOXH Vlasta Thủy Nguyên | Khởi công 18/7/2026 | Chưa xong móng, chưa có thông báo đủ điều kiện | Chưa có số |
Chưa có giá là chưa có gì để đóng tiền
Dự án chưa công khai giá thì chưa được nhận hồ sơ, càng chưa được thu tiền. Khoản "giữ chỗ", "tiền chênh" cho Marquee Homes, DTB Smart Homes, Đầm Bắc Giang lúc này không có cơ sở pháp lý.
Hỏi đáp
Giá nhà ở xã hội Hải Phòng do ai quyết định?
Sở Xây dựng thẩm định giá trên chi phí đầu tư của dự án, rồi chủ đầu tư công bố. Vì thế dự án có hạ tầng kiểu khu đô thị như Tràng Cát ra giá 22,68 triệu/m², cao hơn Tràng Duệ 16,09 hay Lạc Viên 17,229. Môi giới không có quyền đưa giá.
Dự án nào rẻ nhất?
Tính theo m², rẻ nhất là tầng 4 NOXH Đỗ Mười kéo dài: 10,77 triệu/m², căn 43 m² khoảng 460 triệu. Nhưng chỉ tầng 4 có mức đó. Trong các dự án tính một mức, rẻ nhất là Việt Tín 1 ở Kiến An cũ, trung bình 15,162 triệu/m² đã VAT, chưa hệ số Ki, chưa bảo trì — nhưng đợt nhận hồ sơ của nó vừa hết hạn 04/11/2026, chưa có đợt mới. Rồi tới Evergreen Tràng Duệ 16,09 triệu/m². Đắt nhất ngoài tầng 1 Đỗ Mười là Tràng Cát 22,68, rồi Toàn Thắng 21,548 (tạm tính) và Tân Trường 21,16.
Marquee Homes giá 25 triệu/m² có đúng không?
Chưa có bảng giá được Sở Xây dựng duyệt. Con số "từ 25 triệu/m²" lan trên mạng là tin môi giới. Dự án mới được giao đất 15/10/2026, chưa thấy giấy phép xây dựng.
Giá tạm tính khác giá chính thức thế nào?
Giá tạm tính là mức chủ đầu tư công khai khi mở đợt nhận hồ sơ. Giá cuối theo hợp đồng mua bán và văn bản thẩm định của Sở Xây dựng. Tân Phú Hưng đợt 4 ghi 17,627 triệu/m² là giá tạm tính; Tràng Cát ghi 22,68 là bình quân tạm tính, còn nhân hệ số vị trí; Toàn Thắng ghi 21,548 là tạm tính bình quân, giá chính thức công bố khi có thông báo giá.
Giá đã gồm VAT chưa?
Sáu dự án ghi rõ đã gồm VAT và chưa gồm kinh phí bảo trì: Đỗ Mười kéo dài, Tân Phú Hưng, Tràng Cát, Việt Tín 1, Cẩm Điền – Lương Điền, Tân Trường. Việt Tín 1 ghi thêm "chưa bao gồm hệ số Ki điều chỉnh theo vị trí". Tràng Duệ và Lạc Viên là số Sở Xây dựng tổng hợp, nguồn không ghi có VAT hay chưa. Toàn Thắng: văn bản tháng 12/2025 không ghi.
Giá thuê nhà ở xã hội Hải Phòng bao nhiêu?
Theo tổng hợp của Sở Xây dựng tháng 5/2025: Lạc Viên 59.000 đ/m²/tháng, Tràng Duệ 84.400 đ/m²/tháng, 39 Lương Khánh Thiện 78.200, 384 Lê Thánh Tông 74.000, An Đồng 80.000–105.000. Lạc Viên có 944 căn cho thuê trong tổng 4.448 căn. Mới nhất là Việt Tín 1: 71.400 đ/m²/tháng theo văn bản Sở công khai tháng 9/2026, đã gồm VAT và bảo trì, cho 79 căn thuê trong tổng 328 căn. Toàn Thắng có 84 căn cho thuê nhưng chưa có giá thuê.
Vì sao giá Hải Phòng lệch nhau tới gần ba lần?
Vì hệ số tầng và cách tính. Đỗ Mười kéo dài là nhà 4 tầng + 1 tum, tầng 1 nhân 1,6, tầng 4 nhân 0,63 trên cùng giá cơ sở. Bỏ hệ số ra, giá cơ sở của nó (17,097–18,746) không khác nhiều Lạc Viên hay Tân Phú Hưng.
Góc nhìn của Nhật
Khách tôi dẫn hay bắt đầu bằng câu "dự án nào rẻ nhất". Tôi trả lời bằng ba con số khác: tiền trả mỗi tháng, quãng đường đi làm, và ngày nhận nhà. Căn 43 m² tầng 4 ở Đỗ Mười kéo dài 460 triệu rẻ thật, nhưng người làm ở Lê Chân hay Hải An mỗi ngày qua cầu sang Thuỷ Nguyên là bài toán khác. Tràng Cát đắt nhất bảng, nhưng với người làm ở Đình Vũ, Deep C thì 7,3 triệu/tháng cho căn 65–70 m² gần chỗ làm lại là lựa chọn hợp lý hơn. Giá m² chỉ là một cột trong bảng.
Nguồn
- Báo Đầu tư (đăng lại trên Tin nhanh Chứng khoán): Hải Phòng 6 dự án NOXH mở bán từ 14–20 triệu/m², 9/5/2025
- VietnamFinance: NOXH tại Hoàng Huy New City có giá từ 10,8 triệu/m² (bảng giá theo toà, QĐ 113/QĐ-CRV), 9/6/2026
- Báo Hải Phòng: Công bố giá NOXH tại Thủy Nguyên từ 10,7 triệu/m², 8/6/2026
- Tiền Phong: Dự án NOXH tại Hải Phòng có giá gần 30 triệu/m², 8/6/2026
- Sở Xây dựng Hải Phòng: chuyên mục KĐT dọc đường Đỗ Mười kéo dài (VB 5608/SXD-QLN công khai giá), 2026
- CRV: Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua NOXH đợt 1, KĐT dọc đường Đỗ Mười kéo dài, VB 01.06/CV/CRV, 01/6/2026 (PDF)
- Sở Xây dựng Hải Phòng: Công khai giá tạm tính NOXH ngõ Đại Tu (Việt Tín 1), 9/2026 (PDF)
- Việt Tín: Thông báo tiếp nhận hồ sơ mua NOXH số 29 ngõ 243 Hoàng Quốc Việt, VB 409/2026/CV-TMVT, 04/9/2026 (PDF)
- Sở Xây dựng Hải Phòng: bài đăng thông báo tiếp nhận hồ sơ NOXH số 29 ngõ 243 Hoàng Quốc Việt, 9/2026
- Newland: Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua NOXH KĐT Tân Phú Hưng đợt 4, VB 0510/CV-NLTHD, 05/10/2026 (PDF)
- Sở Xây dựng Hải Phòng: Thông báo tiếp nhận hồ sơ NOXH KĐT Tân Phú Hưng đợt 4, 15/10/2026
- Sở Xây dựng Hải Phòng: Công khai giá bán tạm tính NOXH Cẩm Điền – Lương Điền, VB 12421/SXD-QLN, 16/10/2026 (PDF)
- Sở Xây dựng Hải Phòng: bài đăng công khai giá bán tạm tính NOXH Cẩm Điền – Lương Điền, 10/2026
- SKLand: Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua NOXH toà CT1 Cẩm Điền – Lương Điền, VB 20.10/2026/CV-SKLAND, 20/10/2026 (PDF)
- Nam Đô: Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua NOXH KCN Tân Trường đợt 3, VB 22.10/NĐ-ĐT, 22/10/2026 (PDF)
- Sở Xây dựng Hải Phòng: bài đăng tiếp nhận hồ sơ NOXH KCN Tân Trường đợt 3, 23/10/2026
- Toàn Thắng: Công bố thông tin dự án NOXH Toàn Thắng, VB 1228/2025/TT-DA, 12/2025 (PDF)
- Sở Xây dựng Hải Phòng: bài đăng công bố thông tin dự án NOXH Toàn Thắng, 1/2026
- Sở Xây dựng Hải Phòng: 310 căn NOXH Toàn Thắng đủ điều kiện đưa vào kinh doanh, VB 7776/SXD-QLN, 13/7/2026 (PDF)
- VnExpress: Vinhomes sắp mở bán nhà xã hội hơn 22 triệu/m² ở Hải Phòng, 25/12/2025
- CafeBiz: Hơn 1.000 căn hộ Vinhomes giá từ 650 triệu chính thức mở bán, 16/5/2026
- Vinhomes: Thông báo tiếp nhận hồ sơ mua NOXH lô NXH4 đợt 3, VB 39/2026/CV-VH_KDMKT-VHM, 15/10/2026 (PDF)
- Sở Xây dựng Hải Phòng: Tiếp nhận hồ sơ mua NOXH lô NXH4 đợt 3 (Tràng Cát), 20/10/2026
- CafeLand: NOXH trở thành nguồn thu chủ lực của Đô thị Kinh Bắc 2026 (Việt Tín 1: 249 căn), 11/5/2026
- Báo Thanh tra: 7.135 căn NOXH dự kiến hoàn thành tại Hải Phòng năm 2026, 17/9/2026
- CafeF: H&T Land được giao đất đợt 1 làm dự án NOXH Đầm Bắc Giang, 16/10/2026
- VnEconomy: Hải Phòng giao hơn 2,5 ha đất thực hiện dự án 1.777 căn NOXH (Marquee Homes), 20/10/2026
- VnExpress: Khởi công khu NOXH gần 1.000 căn tại Vlasta Thủy Nguyên, 19/7/2026
- Nhà Đầu Tư: Hải Phòng, thu nhập 29 triệu đồng/tháng vẫn được mua nhà ở xã hội (QĐ 55/2026/QĐ-UBND), 2026
Tôi là Nhật, dẫn khách đi xem chung cư Hải Phòng mỗi ngày từ 2023. Có gì chưa rõ, nhắn Zalo 0985 045 766, tôi trả lời trong ngày.
Vì sao có trang này →Đọc tiếp
Tất cả bài viết →Báo khi có tin
Báo tôi khi có dự án nhận hồ sơ
Để lại số, khi Sở Xây dựng đăng thông báo nhận hồ sơ của dự án anh chị quan tâm, tôi nhắn Zalo báo trước — kèm bộ hồ sơ cần chuẩn bị. Không gọi điện làm phiền, không bán số cho ai.
- Nhận ngay bộ hồ sơ 34 trang + 9 biểu mẫu Word
- Được báo trước khi dự án mở nhận hồ sơ
- Hỗ trợ điền mẫu miễn phí
Đã nhận. Cảm ơn anh chị.
Tôi sẽ nhắn Zalo khi dự án có thông báo nhận hồ sơ. Trong lúc chờ, anh chị tải sẵn:
Bộ hồ sơ NOXH 34 trang (PDF) 9 biểu mẫu Word (zip)
Muốn hỏi ngay: Zalo 0985 045 766 · hoặc kiểm điều kiện 3 phút.